Hướng xuất hành năm Bính Thân 2016 cho người tuổi Tuất

(VTC News) – Người tuổi Tuất không nên xuất hành vào giờ Tý, đại kỵ đi về hướng Đông Nam để cầu  cầu tài...

Theo quan niệm dân gian, chuyến khởi hành đầu tiên của năm mới ra khỏi nhà có ý nghĩa rất quan trọng. Chuyến đi này là chuyến đi để mang về may mắn, phúc lộc cho bản thân và gia đình. Chính vì thế, việc chọn ngày giờ và hướng xuất hành là điều thường được nhiều người quan tâm.

Tuổi Tuất gồm những người sinh các năm 1922, 1934, 1946, 1958, 1970, 1982, 1994, 2006. Người tuổi Tuất được đánh giá là thẳng thắn, thành thực, lanh lợi, khiêm tốn chất phác, trong sáng lương thiện, phân biệt rõ phải trái, phán xét công minh. 

 

Để có được may mắn trong tình duyên, tài lộc, vào ngày đầu tiên của năm 2016, người tuổi Tuất nên xuất hành vào các giờ đại cát gồm: giờ Sửu (1h – 3h), giờ Thìn (7h – 9h), giờ mùi (13h – 15h), giờ Tuất (19h – 21h).

Tuổi Tuất lưu ý không nên xuất hành vào giờ Tý (0h – 1h). Đây là giờ có sao tốt là Thanh Long, Tam Hợp, Tướng Tinh, nhưng lại phạm Không Vong. Đối với các tuổi khác xuất hành vào giờ này cũng chỉ được tiểu cát.

Về hướng xuất hành, người tuổi Tuất nên đi về hướng Đông hoặc Tây Nam là tốt nhất để cầu tài lộc, tuyệt đối không nên đi về hướng Đông Nam.

Người tuổi Tuất có thể tham khảo ngày, giờ tốt để xuất hành những ngày đầu năm Bính Thân 2016 như sau:

Mùng 1: Tốt. Nên xuất hành, đi lễ chùa, hội họp, khai bút.

Giờ tốt: Tỵ, Mùi, Tuất, Hợi

Huớng tốt: Cầu duyên đi về Nam, Cầu tài đi về phương đông. Những tuổi kỵ dùng: Bính, Tân, Sửu, Mậu, Kỷ.

Mùng 2: Rất Tốt. Rất lợi cho xuất hành, mở hàng xuất kho, đi lễ chùa, hội họp.
Giờ tốt: Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất.

Huớng tốt: Cầu duyên đi về Đông Nam, Cầu tài đi về phương Bắc. Những tuổi kỵ dùng: Nhâm, Dần, Đinh, Bính.

Mùng 3: Rất Xấu. Nên đi lễ chùa, không nên khai trương hoặc làm việc đại sự, nên đi thăm hỏi họ hàng gần, hội họp, vui chơi.

Giờ tốt: Tý, Mão, Mùi.

Hướng tốt: Cầu duyên đi về Đông Bắc, cầu tài đi về phương chính Nam. Những tuổi kỵ dùng: Nhâm, Quý, Mão, Dậu, Bính, Đinh.

Mùng 4: Tốt. Nên đi thăm hỏi họ hàng, lễ chùa, hội họp vui chơi.

Giờ tốt: Thìn, Tỵ, Thân.

Hướng tốt: Cầu duyên đi về Tây Bắc, cầu tài đi vềTây Nam. Những tuổi kỵ dùng: Giáp, Thìn, Mùi, Kỷ, Mậu.

Mùng 5: Bình thường. Hạn chế làm những việc đại sự. Nên đi chơi, lễ chùa. Có thể thăm hỏi họ hàng, làng xóm…

Giờ tốt: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi.

Hướng tốt: Cầu duyên và cầu tài đi về phương Tây Nam. Những tuổi kỵ dùng: Giáp, Ất, Tỵ, Hợi, Mậu, Kỷ.

Mùng 6: Rất tốt. Nên khai trương, xuất hành, mở kho, đi lễ chùa, hội họp, thăm hỏi họ hàng.

Giờ tốt: Sửu, Mão, Mùi, Thân.

Hướng tốt: Cầu duyên đi về chính Nam, Cầu tài đi về chính Tây. Những tuổi kỵ dùng: Bính, Mão, Ngọ, Tân, Canh.

Mùng 7: Rất xấu. Không nên làm việc lớn, nên đi lễ chùa, thăm hỏi làng xóm, họ hàng gần nhà.

Giờ tốt: Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi.

Hướng tốt: Cầu duyên đi về Đông Nam, cầu tài đi về phương Tây Bắc. Những tuổi kỵ dùng: Bính, Đinh, Sửu, Mùi, Canh, Tân.

Mùng 8: Bình thường. Nên đi thăm hỏi họ hàng, hội họp vui chơi.

Giờ tốt: Sửu, Thìn, Mùi, Tuất. Hướng tốt:

Cầu duyên đi về ðông Bắc, cầu tài ñi về phương Đông Nam. Những tuổi kỵ dùng: Mậu, Thân, Tỵ, Quý, Nhâm.

Mùng 9: Xấu. Nên đi thăm hỏi họ hàng gần, lễ chùa, hội họp vui chơi,…

Giờ tốt: Mão, Mùi, Hợi.

Hướng tốt: Cầu duyên đi về phương Tây Bắc, cầu tài đi về phương Đông Nam. Những tuổi kỵ dùng: Mậu, Kỷ, Dậu, Tý,Nhâm, Quý.

Mùng 10: Rất tốt. Nên xuất hành, khai trương cửa hàng, cưới hỏi, đi thăm hỏi họ hàng, lễ chùa, hội họp vui chơi,…

Giờ tốt: Tỵ, Thân, Dậu, Hợi.

Hướng tốt: Cầu duyên đi về phương Tây Nam, cầu tài đi về chính Đông.

Những tuổi kỵ dùng: Canh, Thìn, Tuất, Giáp, Ất.

PV
Bình luận

TIN TỨC NÊN ĐỌC