Điểm chuẩn các trường công an năm 2016 dự kiến tăng cao

(VTC News) - Với số lượng chỉ tiêu giảm mạnh, dự kiến điểm chuẩn vào các trường khối công an sẽ tăng cao trong mùa tuyển sinh năm 2016.

Dự kiến, năm nay, chỉ tiêu vào các trường Công an Nhân dân giảm còn 5.000 (đại học 3.200, cao đẳng 600, trung cấp 1.000, hệ văn hóa 200). Năm ngoái, tổng chỉ tiêu khoảng 9.500 (trong đó đại học 4.500).
Điểm chuẩn vào các trường khối công an nhân dân năm 2016 dự kiến tăng cao
Điểm chuẩn vào các trường khối công an nhân dân năm 2016 dự kiến tăng cao 

Việc xét tuyển tuyển thẳng vào các trường được quy định không vượt quá 10% chỉ tiêu vào một ngành.

Đối với các trường tuyển sinh vào nhiều ngành (như Học viện An ninh, Học viện Cảnh sát Nhân dân), tổng chỉ tiêu tuyển thẳng không quá 3% tổng chỉ tiêu tuyển sinh đại học vào từng trường.

Nếu số thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng vượt quá tỷ lệ nêu trên, các trường phải chủ động đề xuất phương án xét tuyển cụ thể để đảm bảo tuyển đúng chỉ tiêu và công bằng cho các thí sinh khác.

Như vậy, dự kiến với số lượng thí sinh dự thi như năm 2015 thì số tỷ lệ "chọi" vào các trường công an lên đến 1/20. Dự kiến điểm chuẩn vào các trường công an năm 2016 sẽ tăng cao.

Vì vậy, lãnh đạo các trường công an đưa ra lời khuyên các em học sinh cần chuẩn bị tinh thần và hết sức cố gắng trong các khối thi bao gồm A, A1, C và D1.

Trao đổi với báo chí, Trung tá Trần Văn Đồng - Phó giám đốc Trung tâm Thông tin khoa học tư liệu, ĐH Phòng cháy Chữa cháy (Bộ Công an) dự đoán: "Tất cả các khối A, A1, C, D1 nhiều khả năng sẽ tăng điểm chuẩn. Bởi vì trước đây cứ 10 em thi thì chọn 1, năm nay 10 em thi dự kiến chọn 0,8".

Năm 2015, điểm chuẩn nhiều ngành vào Học viện An ninh nhân dân tăng đột biến với năm 2014.

Trong đó, điểm chuẩn ngành Luật, khối C, đối với nữ phải đạt 30 mới có thể đỗ vào Học viện An ninh nhân dân (Điểm trúng tuyển đã bao gồm cả điểm ưu tiên, khu vực). Đây cũng là mức điểm chuẩn cao nhất vào Học viện An ninh nhân dân trong nhiều năm qua.

Thí sinh có thể xem điểm chuẩn các trường Học viện, đại học, cao đẳng, trung cấp công an năm 2015 để có lựa chọn chính xác.
Theo chân công an đột kích vũ trường, karaoke 'ma quỷ' ở Quảng Ngãi


Điểm chuẩn các trường Học viện, đại học công an nhân dân năm 2015 như sau:

Điểm chuẩn Học viện An ninh năm 2015
Điểm chuẩn Học viện An ninh năm 2015 
Điểm chuẩn Học viện Cảnh sát nhân dân 2015
Điểm chuẩn Học viện Cảnh sát nhân dân 2015 
Điểm chuẩn Học viện Chính trị Công an nhân dân 2015
Điểm chuẩn Học viện Chính trị Công an nhân dân 2015 
Điểm chuẩn Đại học Phòng cháy chữa cháy 2015
Điểm chuẩn Đại học Phòng cháy chữa cháy 2015  và Đại học Kỹ thuật hậu cần Công an nhân dân 2015

Điểm chuẩn Đại học Cảnh sát nhân dân
Điểm chuẩn Đại học Cảnh sát nhân dân 

Điểm chuẩn các trường trung cấp CAND năm 2015:

Trung cấp CSND I

Khối

Nam

Nữ

A

26.5

29

A1

25

28

C

23

28

D1

23

26.5

Trung cấp ANND I

Khối

Nam

Nữ

A

26.75

29.0

A1

25.0

27.0

C

24.5

29.0

D1

23.25

28.25

Trung cấp Giao thông thủy phía Bắc 

Khối

Nam

Nữ

A

26.25

27.75

A1

26.25

25.25

C

22.75

28.5

D1

24.75

26.75

Trung cấp CSND VI phía Bắc

Khối

Nam

Nữ

A

27.25

27.5

A1

24.75

0

C

22.5

28.0

D1

22.5

25.75

Trung cấp CSND II

Khối

Nam

Nữ

A

24.75

25.5

A1

23.75

26.25

C

23.75

26.75

D1

22.75

24.25

Trung cấp ANND II

Khối

Nam

Nữ

A

24.25

26.5

A1

23

27.0

C

22.25

26.75

D1

20.75

26.0

Trung cấp CSND III

Khối

Nam

Nữ

A

24.5

26

A1

24.25

26.5

C

24.25

27.25

D1

22.5

26.25

 Trung cấp CSND VI phía Nam

Khối

Nam

Nữ

A

24.75

26.25

A1

24.0

27.25

C

23.5

27.25

D1

22.25

26.25

 CS5

Khối

Nam

Nữ

A

25

26.5

A1

24.5

27.5

C

23.75

27.5

D1

22.5

26.5

Trung cấp Giao thông thủy Hồ Chí Minh - ĐBSCL

Khối

Nam

Nữ

A

24.75

24.75

A1

23.5

25.0

C

24.25

27.25

D1

21.5

23.75

Giao thông thủy Tây Nguyên - Nam Trung Bộ - Đông Nam Bộ

Khối

Nam

Nữ

A

26

26.25

A1

26.25

27.0

C

24.25

27.0

D1

22.5

25.0

Hệ trung cấp Đại học PCCC

Miền

Nam

Nữ

Bắc

25.0

27.0

Nam

23.5

25.5

Hệ trung cấp Đại học Kỹ thuật HC

Vùng

Nam

Nữ

Phía Bắc

A

21.25

27.0

A1

20.0

26.25

Phía Nam

A

22.5

25.75

A1

21.5

24.75



Minh Đức (tổng hợp)
Bình luận

TIN TỨC NÊN ĐỌC