• Zalo

Sức mạnh khủng khiếp của Hạm đội Biển Đen

Thế giới Thứ Ba, 11/05/2010 07:08:00 +07:00

(VTC News) – Sức mạnh của Hạm đội Biển Đen của Nga tại căn cứ hải quân Sevastopol tại Ukraina đang là một trong những tâm điểm chú ý của các chuyên gia.

(VTC News) – Sức mạnh của Hạm đội Biển Đen của Nga tại căn cứ hải quân Sevastopol tại Ukraina đang là một trong những tâm điểm chú ý của các chuyên gia.

 

Mới đây, Nga và Ukraina đã đạt được thỏa thuận mới về vấn đề gia hạn hợp đồng thuê căn cứ hải quân Sevastopol. Theo đó, Hạm đội Biển Đen của hải quân Nga sẽ được phép kéo dài sự hiện diện của mình trên lãnh thổ của Ukraina tới năm 2042, tức là đã gia hạn thêm 25 năm nữa so với hợp đồng ký kết trước đó.

 

 
 
 

Trên đây là một số hình ảnh về căn cứ hải quân thuộc Hạm đội Biển Đen của Nga tại Ukraina.

Bên cạnh vấn đề gia hạn hợp đồng thuê căn cứ hải quân của Ukraina, một trong các vấn đề được cộng đồng quốc tế và giới chuyên gia phân tích rất quan tâm chú ý tới chính là sức mạnh thật sự của Hạm đội Biển Đen của Nga tại Ukraina, những loại tàu chiến nào mà Nga đang cho triển khai tại căn cứ này.

 

Hiện nay, tại căn cứ hải quân Sevastopol có khoảng 30 tàu chiến các loại của Hạm đội Biển Đen. Ngoài ra, Nga còn bố trí cả kho vũ khí đạn dược, tên lửa, bãi tập đổ bộ, trung tâm nghiên cứu, hai sân bay và hơn 1.000 mục tiêu quân sự quan trọng tại Krưm, hơn 2.500 binh lính, 24 hệ thống pháo cỡ hơn 100 mm, 132 xe bọc thép, 22 máy bay trực thăng, tiểu đoàn tàu ngầm độc lập 247, lữ đoàn tàu bảo vệ mặt nước số 68. Dưới đây là một số loại tàu chiến hiện đại chủ yếu của Hạm đội Biển Đen đang được bố trí và triển khai tại căn cứ hải quân Sevastopol của Ukraina:

 

1. Tàu săn ngầm hạng nặng Kerch:

 

 
 
 
 
Tàu có lượng choán nước 8.565 tấn, dài 173,4 m, rộng 18,5 m, lượng mớn nước 5,74 m, tốc độ hoạt động tối đa 32 hải lý/giờ, phạm vi hoạt động 5.200 dặm ở tốc độ 20 hải lý/giờ. Tàu được trang bị động cơ tuốc bin khí 2 cánh quạt công suất 92.000 mã lực,  tàu biên chế 380 người. Vũ khí trang bị trên tàu bao gồm: thiết bị phóng tên lửa chống ngầm Metel, 2 thiết bị phóng tổ hợp tên lửa phòng không Shtorm, 2 thiết bị phóng tên lửa phòng không Osa-M, pháo AK-76 cỡ 76 mm, pháo AK-630 cỡ 30 mm, thiết bị phóng ngư lôi PTA-53 cỡ 533 mm, RBU-6000, RBU-1000 và một máy bay trực thăng Ka-25PL.

 

2. Tàu săn ngầm hạng nặng Smetliviy:

 

 
 
 
 
Loại tàu chiến này có lượng choán nước 4.460 tấn, dài 144 m, rộng 15,8 m, lượng mớn nước 4,75 m, tốc độ hoạt động tối đa 39 hải lý/giờ, phạm vi hoạt động 4.000 dặm ở tốc độ hành trình 20 hải lý/giờ. Động cơ trên tàu là loại tuốc bin khí 2 cánh quạt công suất 72.000 mã lực, biên chế trên tàu gồm có 22 sỹ quan chỉ huy cùng 244 sỹ quan và thủy thủ. Vũ khí trang bị trước khi được nâng cấp và hiện đại hóa bao gồm: pháo AK-726 cỡ 76 mm tổ hợp tên lửa phòng không Wave (bao gồm 16 tên lửa), thiết bị phóng ngư lôi cỡ 533 mm, 4 bom phản lực RBU-1000. Vũ khí trang bị trên tàu sau khi hiện đại hóa bao gồm: thiết bị phóng tên lửa chống ngầm loại X-35 Uran, pháo AK-726 cỡ 76 mm,  tổ hợp tên lửa phòng không Wave (gồm 16 tên lửa), thiết bị phóng ngư lôi cỡ 533 mm, 2 bom phản lực RBU-1000.

 

3. Tuần dương hạm mang tên lửa Moscow dự án 1164 lớp Atlant:

 

 
 
Loại tàu này được trang bị 16 tổ hợp tên lửa chống tàu P-500 có trọng lượng gần 6 tấn, tốc độ bay 900 m/s, trang bị đầu đạn nổ phá thông thường sức công phá cao và đầu đạn hạt nhân công suất 350 kiloton, tiêu diệt mục tiêu trong phạm vi gần 550 km; 2 ống phóng tên lửa chống ngầm cỡ 533 mm, dài 7 m, trọng lượng 2 tấn, khối lượng thuốc nổ 400 kg, tầm bắn xa gần 22 km; 2 thiết bị phóng bom phản lực RBU-6000 để bảo vệ tàu trước sự tấn công của ngư lôi và tàu ngầm; trực thăng chống ngầm Ka-25/Ka-27; pháo chống tàu nòng kép AK-130 cỡ 130 mm chống lại các mục tiêu ven bờ, ngoài biển và trên không trong phạm vi gần 24 km, tốc độ bắn của loại tên lửa này đạt 60 phát/phút; 6 pháo phòng không AK-630; 2 tổ hợp tên lửa phòng không Osa-MA và 8 tổ hợp tên lửa phòng không S-300 Fort.

 

4. Tàu tuần phòng dự án 1135:

 

 
 
 
 
Tàu có lượng choán nước 2.835 tấn, dài 123 m, rộng 14,2 m, lượng mớn nước 4,51 m, 2 động cơ DK59 36.000 mã lực hoặc DT59 45.000 mã lực cho phép tàu hoạt động ở tốc độ 32 hải lý/giờ, tầm hoạt động 3.950 dặm. Vũ khí trang bị trên tàu bao gồm: hệ thống radar phát hiện mục tiêu mặt nước và trên không Angara-A, hệ thống vô tuyến điện tử Titan-2, hệ thống radar chỉ huy pháo MP-105 Turel, 2x2 pháo phòng không AK-726 loại 76 mm, vũ khí chống ngầm RBU-6000, tên lửa phòng không Osa-M, mìn-ngư lôi PTA-53-1135.

 

Hữu Kỷ - Nhật Minh (Tổng hợp)

Bình luận

Bạn chưa nhập đủ thông tin

Cùng chuyên mục

Đọc nhiều