Học phí đại học năm học 2015-2016 tăng vọt

(VTC News) - Quy định mới về cơ chế thu học phí được áp dụng từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 cho thấy học phí bậc đại học có điều chỉnh tăng vọt.

Chính phủ vừa ban hành Nghị định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021.
Học phí các cấp sẽ thay đổi trong năm học 2015-2016 

Học phí các cấp sẽ thay đổi trong năm học 2015-2016 

Học phí đối với các chương trình giáo dục đại trà cấp học mầm non và giáo dục phổ thông công lập năm học 2015 - 2016 từ 60.000 - 300.000 đồng/tháng/học sinh đối với khu vực thành thị; từ 30.000 - 120.000 đồng/tháng/học sinh đối với khu vực nông thôn và từ 8.000 - 60.000 đồng/tháng/học sinh đối với miền núi.

Từ năm học 2016 - 2017 trở đi, học phí đối với các chương trình giáo dục đại trà cấp học mầm non và giáo dục phổ thông công lập được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo.

Nội dung trên được quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021.

Cũng theo Nghị định trên, mức trần học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học tại các cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư áp dụng theo các khối ngành, chuyên ngành đào tạo từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 (kể cả các cơ sở giáo dục đại học được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động).

Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/sinh viên
    1.  Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản      1.750      1.850      2.050

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 1.750 1.850 2.050

Còn mức trần họcphí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ đại học tại các cơ sởgiáo dục công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư ápdụng theo các khối ngành, chuyên ngành đào tạo từ năm học 2015 - 2016 đến nămhọc 2020 - 2021 (kể cả các cơ sở giáo dục đại học được Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Đề án thực hiện thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động).

Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/sinh viên
    1.  Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản      610      670      740      810      890      980

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 610 670 740 810 890 980

Nghị định quyđịnh, học phí đào tạo đại học và giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo phươngthức giáo dục thường xuyên áp dụng mức không vượt quá 150% mức thu học phí sovới hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyênngành và nghề đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà tại cơ sở giáo dục đạihọc và giáo dục nghề nghiệp chưa thực hiện tự chủ chi thường xuyên và chi đầutư.

Nghị định cũngnêu rõ nguyên tắc xác định học phí. Cụ thể, đối với giáo dục mầm non và giáodục phổ thông công lập, mức thu học phí phải phù hợp với điều kiện kinh tế củatừng địa bàn dân cư, khả năng đóng góp thực tế của người dân và tốc độ tăng chỉsố giá tiêu dùng hàng năm.

Học phí của cáccơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập tự bảo đảm chi thườngxuyên và chi đầu tư theo quy định của Chính phủ được xác định trên cơ sở địnhmức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành vàlộ trình tính đủ chi phí đào tạo.

Còn đối với cáccơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chithường xuyên và chi đầu tư theo quy định của Chính phủ, học phí được xác địnhtrên cơ sở tính toán có sự cân đối giữa hỗ trợ của Nhà nước và đóng góp củangười học, thực hiện theo lộ trình giảm dần bao cấp của Nhà nước.

Các cơ sở giáodục phải công bố công khai mức học phí cho từng năm học đối với giáo dục mầmnon, giáo dục phổ thông, cho từng năm học cùng với dự kiến cho cả khóa học đốivới giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp.

Phạm Thịnh
Bình luận

TIN TỨC LIÊN QUAN