Chỗ làm việc Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội, Viện trưởng VKSNDTC, Chánh án TANDTC, Bộ trưởng, Bí thư, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND TP. Hà Nội và TP.HCM... ở trong khung 40 – 50 m2/người. Tiêu chuẩn này bao gồm cả diện tích làm việc và tiếp khách.
Đây là nội dung đáng chú trong Quyết định số 260/2006 Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng vừa ký ban hành, sửa đổi, bổ sung Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp.
Tiêu chuẩn diện tích làm việc 30 – 40 m2/người, áp dụng đối với các chức danh Phó Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Phó Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội, Phó Viện trưởng VKSNDTC, Phó Chánh án TANDTC, Thứ trưởng, Phó Bí thư, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (trừ Hà Nội và TP.HCM) và các chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 1,25 trở lên.
Ngoài ra, theo Quyết định mới này, tổng diện tích nhà làm việc của mỗi cơ quan được tính theo định mức diện tích phòng làm việc của tổng số lượng cán bộ, công chức trong biên chế và hợp đồng làm việc không thời hạn của cơ quan đó cộng với định mức diện tích bộ phận công cộng và bộ phận phụ trợ.
Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào khả năng ngân sách, tổng diện tích nhà làm việc hiện có, tổng biên chế, hợp đồng làm việc không có thời hạn, chức danh được duyệt của các cơ quan, đơn vị và tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, để quyết định việc xây dựng mới, xây dựng bổ sung hoặc cấp trụ sở làm việc cho từng cơ quan, đơn vị theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Bảng tiêu chuẩn diện tích chỗ làm việc
| STT |
Chức danh |
Tiêu chuẩn diện tích từ tối thiểu tới tối đa cho 1 chỗ làm việc (m2/người) |
Ghi chú |
| 1 |
Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Chánh Văn phòng Trung ương và các chức vụ tương đương, Chủ tịch Hội đồng dân tộc của Quốc hội, Uỷ viên Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội, Viện trưởng VKSNDTC, Chánh án TANDTC, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Bộ trưởng và các chức vụ tương đương Bộ trưởng, Bí thư, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND TP. Hà Nội và TP.HCM. |
40 – 50 m2 |
Tiêu chuẩn diện tích này bao gồm: - Diện tích làm việc; - Diện tích tiếp khách |
| 2 |
Phó Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Phó Văn phòng Trung ương và các chức vụ tương đương, Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc của Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội, Phó Viện trưởng VKSNDTC, Phó Chánh án TANDTC, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Thứ trưởng và các chức vụ tương đương Thứ trưởng, Phó Bí thư, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (trừ TP. Hà Nội và TP. HCM) và các chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 1,25 trở lên |
30 – 40 m2
|
Tiêu chuẩn diện tích này bao gồm: - Diện tích làm việc; - Diện tích tiếp khách |
| 3 |
Phó Bí thư, Phó Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (trừ TP. Hà Nội và TP.HCM) và các chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 1,05 đến dưới 1,25. |
25 – 30 m2
|
|
| 4 |
Vụ trưởng, Cục trưởng (Cục ngang Vụ), Chánh Văn phòng, Trưởng Ban của Đảng tại địa phương, Giám đốc Sở, Trưởng Ban, ngành cấp tỉnh, Bí thư, Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và các chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,9 đến dưới 1,05. |
20 – 25 m2
|
|
| 5 |
Phó Vụ trưởng, Phó Cục trưởng (Cục ngang Vụ), Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng Ban của Đảng tại địa phương, Phó Giám đốc Sở, Phó trưởng Ban, ngành cấp tỉnh, Phó Bí thư, Phó Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, chuyên viên cao cấp và các chức vụ có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 đến dưới 0,9. |
12 – 15 m2
|
|
| 6 | Trưởng, Phó phòng, ban các cấp, chuyên viên chính và các chức danh tương đương |
10 – 12 m2 |
|
| 7 | Chuyên viên và các chức danh tương đương |
8 – 10 m2 |
|
| 8 |
Cán sự, nhân việc thực hành nghiệp vụ kỹ thuật |
6 – 8 m2 |
|
| 9 | Nhân việc làm công tác phục vụ |
5 – 6 m2 |
Hải Âu
Làm gì để tránh nắng nóng lên tới 42 độ C?